Bảng cân đôí kế toán
Để phục vụ cho công tác quản lý tài chính thì đơn vị cần phải có các tài liệu tổng hợp phản ánh toàn bộ hoạt động của mình. Các tài liệu tổng hợp không chỉ cần cho bản thân đơn vị mà còn cần thiết cho những đối tượng có quyền lợi trực tiếp hoạc gián tiếp đối với đơn vị, và những ai có quan tâm đến hoạt động của đơn vị
Việc phản ánh vào sổ sách kế toán mới chỉ phản ánh được từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn cũng như từng mặt riêng biệt của quá trình hoạt động của mỗi đơn vị. Các tài liệu này mặc dù rất cần thiết cho công tác quản lý, song yêu cầu tổng hợp từ các sổ kế toán thành hệ thống các chỉ tiêu tổng hợp là vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng về mặt quản lý tài chính. Các thông tin tổng hợp được gọi là các thông tin tài chính mà công tác kế toán phải có trách nhiệm cung cấp một cách kịp thời, chính xác trung thực.
Do tính chất tổng hợp của các thông tin tài chính nên số liệu được sử dụng để xác lập các chỉ tiêu tổng hợp đều được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ (chỉ sử dụng duy nhất thước đo bằng tiền).
Cân đối là tính chất vốn có gắn liền với đối tượng mà kế toán phản ánh và giám đốc biểu hiện qua mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành nên tài sản, ngoài ra nó cần được biểu hiện thành những quan hệ cụ thể bên trong của bản thân tài sản, bản thân nguồn vốn và mối quan hệ giữa chúng với nhau trong quá trình vận động. Có thể đưa ra một vài ví dụ:
Giá trị hiện còn lại của tài sản cố định = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Số dư đầu kỳ + Số phát sinh tăng trong kỳ = Số dư cuối kỳ + Số phát sinh giảm trong kỳ
Tính cân đối của kế toán còn bắt nguồn từ phương pháp ghi sổ kép để phản ánh mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán gắn liền với nghiệp vụ kế toán cụ thể: ghi nợ phải đi đôi với ghi có và số tiền phải luôn luôn bằng nhau, tổng số phát sinh bên nợ của các tài khoản= tổng số phát sinh bên có của các tài khoản.
Ngoài ra tính cân đối còn xuất hiện thông qua việc tổng hợp các quá trình hoạt động của doanh nghiệp để cung cấp các thông tin tài chính nhằm phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị. Có thể nêu một vài cân đối thuộc dạng này:
Luồng tiền tệ ở đầu kỳ + luồng tiền tăng thêm trong kỳ = luồng tiền giảm xuống trong kỳ + luồng tiền hiện có cuối kỳ
Doanh thu thuần = Giá vốn hàng hoá + Chi phí bán hàng và quản lý + Kết quả kinh doanh.
Tính cân đối tồn tại khách quan gắn liền với đối tượng kế toán và sự vận động của đối tượng kế toán, nó cũng tồn tại khách quan trong quá trình tổng hợp thông tin. Tính tổng hợp là yêu cầu khách quan trong hoạt động quản lý nói chung và quản lý tài chính nói riêng. Tính tổng hợp của thông tin kế toán không thể tách rời đối tượng kế toán và sự vận động của nó. Do vậy, tổng hợp cân đối là hai mặt khác nhau của phương pháp kế toán, chúng tồn tại đồng thời và quan hệ mật thiết với nhau biểu hiện bức tranh toàn cảnh về kết quả hoạt động của đơn vị.
Phương pháp tổng hợp cân đối được biểu hiện thông qua hệ thống các báo cáo kế toán. Theo qui định hiện nay, báo cáo kế toán tài chính định kỳ bao gồm:
· Bảng cân đối kế toán.
· Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
· Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
· Bảng thuyết minh bổ sung.
Sau đây sẽ giới thiệu 2 báo cáo biểu hiện tập trung tính tổng hợp - cân đối của kế toán: Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng cân đôí kế toán
Khái niệm: Bảng cân đôí kế toán là một bảng báo cáo tài chính tổng hợp dùng để khái quát toàn bộ tài sản và nguồn hình thành tài sản đó tại một thời điểm nhất định.
Biểu hiện phương pháp tổng hợp cân đôí.
Giá trị biều hiện: Tiền.
Tại một thời điểm nhất định.
· Đặc điểm:
· Số liệu chỉ phản ánh tình trạng tài chính tại thời điểm lập báo cáo.
· Có tính tổng kết toàn bộ giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản sau một quá trình sản xuất kinh doanh.
Tác dụng:
· Thấy được toàn bộ giá trị tài sản hiện có, hình thái vật chất của tài sản, nguồn hình thành tài sản đó.
· Đánh giá khái quát tình hình tài chính, sự biến động tăng giảm của nguồn vốn chủ sở hữu.
Nội dung và kết cấu của bảng: Xúât phát từ yêu cầu biểu hiện hai mặt khác nhau của tài sản trong doanh nghiệp: Tài sản gồm những gì và tài sản do đâu mà có nên kết cấu của bảng được xây dựng theo 2 bên hoặc hai phần:
A, PHẦN TÀI SẢN: phản ánh giá trị tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo của tất cả đôí tượng thuộc nhóm tài sản (theo tính lưu động giảm dần). Phần tài sản được chia làm 2 loại lớn:
· Tài sản ngắn hạn.
· Tài sản dài hạn.
B, PHẦN NGUỒN VỐN: phản ánh giá trị tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo của tất cả đôí tượng thuộc nhóm nguồn vốn theo thời hạn thanh toán tăng dần. Phần nguồn vốn được chia làm 2 loại lớn:
· Nợ phải trả.
· Nguồn vốn CSH.
Trong từng loại còn chia thành nhiều mục, nhiều khoản để phản ánh chi tiết theo yêu cầu quản lý chung theo những quy định và sắp xếp thống nhất.
Hai bên của bảng phản ánh hai mặt khác nhau tài sản trong doanh nghiệp nên giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Xét về mặt lượng thì bao giờ cũng có:
Tài sản | = | Nguồn vốn |
Tổng tài sản | = | Nợ phảI trả + Nguồn vốn chủ sở hữu |
Tính bằng nhau biểu hiện tính cân đối. Tính cân đối là tính chất cơ bản của Bảng CĐKT.
VD: Phân biệt tài sản và nguồn vốn cho một cho một doanh nghiệp theo các thông tin sau (Lập bảng cân đôí kế toán):
-Tiền mặt tại quỹ | 30.000.000 |
-NVL trong kho trị giá | 100.000.000 |
Hình thành từ: nhà nước cấp | 70.000.000 |
Vay ngắn hạn ngân hàng | 30.000.000 |
- Máy móc thiết bị trị giá | 500.000.000 |
Nhà nước cấp | 100.000.000 |
Vốn của các thành viên góp | 300.000.000 |
Vay dài hạn | 100.000.000 |
Xét tính cân đôí của bảng:
Khái niệm: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh là sự kiện làm biến động tài sản, nguồn vốn trong doanh nghiệp. Điều kiện đề là nghiệp vụ kinh tế: liên quan đến ít nhất hai đôí tượng kế toán và phải có giá trị cụ thể.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các loại tài sản và nguồn vốn luôn biến động (tãng lên hoặc giảm xuống) do tác động của các nghiệp vụ kinh tế. Vậy sự biến động của tài sản và nguồn vốn có làm phá vỡ tính chất cân đôí của bảng cân đôí kế toán?
Tài sản | SDĐK | Nguồn vốn | SDĐK |
A.TS NGẮN HẠN | 165.000.000 | A.NỢ PHẢI TRẢ | 75.000.000 |
Tiền mặt | 20.000.000 | Vay ngắn hạn | 30.000.000 |
Tiền gởi ngân hàng | 35.000.000 | Phải trả người bán | 35.000.000 |
Nguyên vật liệu | 50.000.000 | Phải nộp nhà nước | 10.000.000 |
Công cụ dụng cụ | 10.000.000 | ||
Thành phẩm | 50.000.000 | ||
B.TS DÀI HẠN | 70.000.000 | B. NGUỒN VỐN CSH | 160.000.000 |
TSCĐ hữu hình | 100.000.000 | Vốn kinh doanh | 140.000.000 |
Hao mòn TSCĐHH | (30.000.000) | Quỹ | 20.000.000 |
TổngTài sản | 235.000.000 | Tổng Nguồn vốn | 235.000.000 |
Mặc dù các nghiệp vụ kinh tế đa dạng nhưng nói chung ảnh hưởng của chúng lên tài sản và nguồn vốn làm thay đổi bảng không ngoài 4 trường hợp sau:
· Trường hợp 1: liên quan 2 khoản mục một bên Tài sản: khoản mục này tăng, khoản mục kia thì giảm.
Vd: Rút tiền gởi ngân hàng 5trđ nhập quỹ tiền mặt.
Phân tích: Tiền gởi ngân hàng giảm 5trđ
Tiền mặt tăng 5 trđ
· Trường hợp 2: liên quan 2 khoản mục một bên Nguồn vốn: khoản mục này tăng, khoản mục kia thì giảm.
Vd: DN vay ngắn hạn 10 trđ trả nợ cho người bán.
Phân tích: Vay ngắn hạn tăng:10 trđ
Phải trả người bán giảm:10 trđ
· Trường hợp 3: liên quan khoản mục hai bên bảng: các khoản mục này cùng tăng.
Vd: Mua nguyên liệu nhập kho chưa trả tiền người bán 20trđ.
Phân tích: Nguyên liệu tăng: 20trđ
Phải trả người bán tăng:10 trđ
· Trường hợp 4: liên quan khoản mục hai bên bảng: các khoản mục này cùng giảm.
Vd: DN sử dụng tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng 10trđ.
Phân tích: Tiền gửi ngân hàng giảm: 10trđ.
Vay ngắn hạn giảm: 10trđ.
Nhận xét chung:
· Mỗi NVKT phát sinh liên quan ít nhất 2 khoản mục trên bảng CĐKT
· Nếu NVKT phát sinh chỉ ảnh hưởng đến những khoản mục ở một bên của bảng CĐKT thì số tổng cộng ở phần tài sản và phần nguồn vốn vẫn không thay đổi (Nvụ 1 & 2).
· Nếu NVKT phát sinh đồng thời ảnh hưởng đến những cả hai phần của bảng CĐKT thì số tổng cộng ở 2 phần thay đổi, cùng tăng hoặc cùng giảm (Nvụ 3 & 4).
· Trong mọi trường hợp khi có NVKT phát sinh, tính chất cân đôí của bảng không bị phá vỡ nghĩa là:
TỔNG CỘNG TÀI SẢN = TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
| [33] Tổng quan kiếm thức thị trường chứng khoán (312 trang)13/6/2013 |
| [111] Anh văn chuyên ngành Ngoại thương18/5/2013 |
| [101] Chương trình kiểm toán mẫu VACPA9/5/2013 |
| [110] L/C (Letter of credit) Tín dụng thư (Có mẫu)3/5/2013 |
| [213] Bài giảng ngân hàng thương mại1/5/2013 |
| [434] Tài liệu Nghiệp vụ ngân hàng.5/11/2012 |
| [551] Bài tập kế toán ngân hàng (CÓ ĐÁP ÁN)6/3/2013 |
| [1537] Chuyển các file PowerPoint thành file video và post lên mạng 30/11/2010 |
| [1607] Một số định nghĩa liên quan đến Trái phiếu và định giá trái phiếu18/3/2011 |
| [984] Dự án hiện đại hóa Ngân Hàng10/4/2011 |










Tài khoản và
Kế toán một 


hay
Vào lúc 15:22 11/20/2012
fe
Vào lúc 15:22 11/20/2012
haiphong
Vào lúc 21:26 03/11/2012
haiphong
Vào lúc 21:26 03/11/2012
haiphong
Vào lúc 21:25 03/11/2012
noname
Vào lúc 16:13 06/22/2011
p
Vào lúc 20:52 05/19/2011